Mẫu bản dịch giấy đăng ký kết hôn tiếng Nhật Bản mới năm 2022

19/09/2022
Mẫu bản dịch giấy đăng ký kết hôn tiếng Nhật Bản mới năm 2022
75
Views

Ngày nay, với thời đại xã hội hội nhập, ngày càng văn minh và phát triển nên việc kết hôn giữa công dân các nước ngày càng phổ biến. Việc bất đồng ngôn ngữ là một trong những vấn đề khó khăn trong quá trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Tại bài viết dưới đây, Luật sư 247 sẽ chia sẻ đến bạn mẫu bản dịch giấy đăng ký kết hôn tiếng Nhật Bản. Hi vọng bài viết mang lại nhiều điều bổ ích đến bạn đọc.

Căn cứ pháp lý

Giấy đăng ký kết hôn là gì?

Giấy chứng nhận kết hôn hay giấy đăng ký kết hôn, trước đây còn gọi là Hôn thú hay giấy giá thú là một loại giấy tờ hộ tịch nhân thân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các chủ thể khác công nhận và xác nhận một người có vợ hay có chồng theo quy định của luật pháp về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Theo quy định pháp luật Luật Hôn nhân và Gia đình thì khi có yêu cầu kết hôn và đương sự gửi hồ sơ xin kết hôn, sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cơ quan đăng ký kết hôn kiểm tra hồ sơ đăng ký kết hôn. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân Pháp luật quy định nam nữ muốn đăng ký kết hôn thì phải được chính quyền địa phương xác nhận còn độc thân

Khi làm thủ tục kết hôn, đại diện cơ quan đăng ký kết hôn xác nhận lại một lần nữa, nếu hai bên đồng ý thì đại diện cơ quan đăng ký kết hôn trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Mẫu bản dịch đăng ký kết hôn tiếng Nhật

Trường hợp kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, ngoài việc tuân thủ theo quy định của nước mình thì cần tuân thủ theo quy định của nước bạn.

Khi tiến hành kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định về điều kiện kết hôn của nước Việt Nam.

Khi hai bên nam nữ đảm bảo đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Luật hôn nhân gia đình, đồng thời tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận kết hôn.

Theo Khoản 7 điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 có quy định như sau:

“Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.”

Theo đó, những thông tin cơ bản trong giấy đăng ký kết hôn hay mẫu bản dịch giấy đăng ký kết hôn tiếng nhật theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 bao gồm:

  • Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ.
  • Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn.
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Như vậy có thể thấy rằng giấy đăng ký kết hôn là một loại giấy tờ hộ tịch nhân thân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và xác nhận một người có vợ hay có chồng theo quy định của luật pháp về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Dưới đây là mẫu bản dịch giấy đăng ký kết hôn tiếng Nhật:

Bản dịch đăng ký kết hôn tiếng Nhật để làm gì?

Bản dịch đăng ký kết hôn tiếng Nhật được sử dụng trong một số trường hợp như sau:

  • Sử dụng trong trường hợp đi xuất khẩu lao động. Một số đơn vị yêu cầu người lao động muốn xuất khẩu lao động cần cung cấp thông tin về vợ/chồng hoặc tình trạng hôn nhân của mình;
  • Tiến hành vay tiền, thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác tại các tổ chức tài chính của Nhật Bản;
  • Thực hiện một số thủ tục hành chính tại Nhật bản: Nhập cảnh; Ghi chú kết hôn;…

Thủ tục đăng kí kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng kí kết hôn

– Đối với công dân Nhật Bản:

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân kèm theo các giấy tờ khác đối với trường hợp kết hôn lần thứ hai hoặc thứ 3… (giấy tờ ly hôn hoặc giấy tờ chứng minh vợ trước đã mất);

Mẫu bản dịch giấy đăng ký kết hôn tiếng Nhật Bản
Mẫu bản dịch giấy đăng ký kết hôn tiếng Nhật Bản

+ Giấy tờ chứng minh tình trạng cư trú;

+ Hộ chiếu bản photo và thị thực Việt Nam hiện tại;

+ Giấy khám sức khỏe chứng minh có đầy đủ năng lực hành vi nhận thức khi đăng ký kết hôn

Tất cả những giấy tờ này, công dân Nhật Bản có thể chuẩn bị tại Việt Nam. Đại sứ quán Nhật Bản tại Hà Nội sẽ cung cấp các giấy tờ để công dân Nhật Bản có đủ điều kiện đăng ký kết hôn tại Việt Nam.

Lưu ý: giấy tờ này cần được dịch thuật sang tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự trước khi nộp hồ sơ.

– Đối với công dân Việt Nam

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, kèm theo các giấy tờ khác nếu đăng ký kết hôn lần thứ hai, thứ ba… (giấy tờ ly hôn hoặc giấy tờ chứng minh chồng trước đã mất);

+ Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân và sổ hộ khẩu

+ Giấy khám sức khỏe tâm thần

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng kí kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền đăng kí kết hôn

Sau khi chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ như trên và kèm theo tờ khai đăng kí kết hôn (theo mẫu), công dân nộp hồ sơ tại Phòng Tư Pháp thuộc UBND cấp huyện nơi đang cư trú (quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) là cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật tại Việt Nam.

– Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn được quy định theo Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 như sau:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Bước 3: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn 

Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Căn cứ tình hình cụ thể, trường hợp cần thiết Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Bước 4: Trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến 2 bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng 2 bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.

Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

Có thể bạn quan tâm:

Thông tin liên hệ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về “Mẫu bản dịch giấy đăng ký kết hôn tiếng Nhật Bản mới năm 2022″. Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo mẫu đơn xin tạm ngừng kinh doanh; dịch vụ giải thể công ty trọn gói; đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền hoặc muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh, mẫu hợp pháp hóa lãnh sự của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận.

Liên hệ hotline: 0833.102.102.

Câu hỏi thường gặp

Lệ phí đăng ký kết hôn với công dân Nhật Bản tại Việt Nam là bao nhiêu?

Khoản 3 Điều 3 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Khoản 6 Mục A Danh mục các khoản phí và lệ phí kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố; Phụ lục 1B các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành kèm theo Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND về việc ban hành các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố.

Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài?

Ủy ban nhân dân cấp huyện tại nơi cư trú của công dân Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền giải quyết các thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài, cụ thể:
Giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;
Giữa công dân Việt Nam cư trú trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;
Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Cần đáp ứng những điều kiện gì để được đăng ký kết hôn với công dân Nhật Bản?

Mỗi bên phải tuân thủ pháp luật nước mình đồng thời nếu việc kết hôn được thực hiện trước cơ  quan có thẩm quyền của Việt Nam thì cả 2 bên cũng phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Điều kiện kết hôn của pháp luật Việt Nam bao gồm:
Độ tuổi: từ đủ 20 tuổi trở lên (nam) & từ đủ 18 tuổi trở lên (nữ).
Hai bên tự nguyện
Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự
Việc kết hôn không thuộc 1 trong các trường hợp sau:
Kết hôn giả tạo.
Tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn.
Người đang có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có vợ/chồng.
Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; có họ trong phạm vi ba đời; cha, mẹ nuôi với con nuôi; người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
Hôn nhân giữa những người cùng giới không được pháp luật thừa nhận.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục:
Biểu mẫu

Comments are closed.