Chồng tặng tài sản cho con riêng có cần sự đồng ý của vợ không?

21/09/2022
Chồng tặng tài sản cho con riêng có cần sự đồng ý của vợ không?
33
Views

Xin chồng Luật sư 247. Tôi ở Quảng Bình, hiện tôi có một căn nhà mà bố mẹ tôi để lại tặng riêng cho tôi khi tôi chưa đăng ký kết hôn với vợ mới. Tôi có một người con riêng trước khi đến với người vợ hiện tại. Tôi có thắc mắc rằng khi tôi tặng căn nhà này cho con riêng của tôi thì có cần sự đồng ý của vợ tôi không? Chồng tặng tài sản cho con riêng có cần sự đồng ý của vợ không? Con riêng có được nhận thừa kế không? Mong được Luật sư giải đáp, tôi xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật sư 247. Tại bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn. Hi vọng bài viết mang lại nhiều điều bổ ích đến bạn.

Căn cứ pháp lý

Chồng tặng tài sản cho con riêng có cần sự đồng ý của vợ không?

Theo quy định tại Khoản 1 Khoản 4 Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng như sau:

1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

Chồng tặng tài sản cho con riêng có cần sự đồng ý của vợ không?
Chồng tặng tài sản cho con riêng có cần sự đồng ý của vợ không?

Như vậy, đối với trường hợp này, bạn hoàn toàn có quyền tự định đoạt đối với tài sản là căn nhà đó, tặng cho con riêng của bạn mà không cần sự đồng ý của vợ.

Lưu ý: Trong trường hợp tài sản riêng là căn nhà mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của cả hai người.

Cách chứng minh tài sản riêng trong thời kì hôn nhân

Thời điểm xác lập tài sản

Tài sản được tạo lập trước thời điểm kết hôn sẽ là tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng; còn tài sản được hình thành sau khi đăng ký kết hôn sẽ thuộc tài sản chung trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Đối với tài sản có trước khi kết hôn dựa vào:

Đối với tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng dựa vào:

  • Văn bản chứng minh quyền thừa kế hợp pháp.
  • Hợp đồng tặng cho và giấy tờ chứng minh hoàn tất việc tặng cho.
  • Đối với tài sản được chia riêng trong thời kỳ hôn nhân thì phải nộp văn bản thỏa thuận chia tài sản chung được công chứng theo quy định của pháp luật.
  • Tài sản phục vụ nhu cầu cấp thiết của vợ chồng.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP về tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm:

  • Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
  • Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
  • Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ chồng nhận được theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Nguồn gốc tài sản

Để chứng minh được tài sản riêng các bên cần phải xác định được tài sản đó có được có nguồn gốc từ đâu.

  • Tài sản do của ông bà tổ tiên để lại hay của bố mẹ, dòng họ, bạn bè tặng cho riêng vợ hoặc chồng, hoặc tài sản có được là từ việc được nhận thừa kế.
  • Nguồn gốc mua tài sản từ tài sản chung hay tài sản riêng của vợ hoặc chồng
  • Giấy tờ chứng minh đó là tài sản riêng hay khoản tiền riêng của vợ hoặc chồng. Cơ quan nào xác nhận là tài sản riêng của vợ, chồng.

Thỏa thuận kê khai tài sản trong giấy xác nhận tài sản

  • Trước khi kết hôn có những loại tài sản nào: nhà, đất, tiền, vàng trong ngân hàng, vàng, tài sản được ba mẹ, họ hàng, bạn bè cho riêng khi kết hôn… tất cả loại tài sản này nên được liệt kê trong giấy xác nhận tài sản trước hôn nhân, để đảm bảo đó là tài sản riêng của mình vợ (chồng)
  • Sau khi kết hôn: Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng, tài sản được chia riêng từ tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng; tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ chồng cũng nên liệt kê các loại tài sản đó vào giấy xác nhận tài sản trong thời kì hôn nhân.

Con riêng có được nhận thừa kế không?

Căn cứ theo quy định Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, con riêng vẫn là con đẻ nên vẫn nằm trong hàng thừa kế thứ nhất nên vẫn sẽ được nhận thừa kế theo quy định của pháp luật.

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn của Luật sư 247 về vấn đề “Chồng tặng tài sản cho con riêng có cần sự đồng ý của vợ không?“. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến dịch vụ đăng ký xác nhận tình trạng hôn nhân; tạm ngừng kinh doanh chi nhánh; mẫu đơn xin giải thể công ty, trích lục hộ tịch trực tuyến, của Luật sư 247 , hãy liên hệ: 0833102102

Có thể bạn quan tâm

Các câu hỏi thường gặp

Có thể chứng minh tài sản riêng của một bên vợ/chồng bằng cách nào?

Điều 43 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về vấn đề: Tài sản riêng của vợ, chồng. Tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân; nhưng nếu chứng minh được bố mẹ cho riêng thì đó được coi là tài sản riêng. Chứng minh có thể là văn bản chuyển quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang.

Quy định pháp luật về tài sản chung của vợ chồng như thế nào?

Căn cứ Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về tài sản chung như sau:
+) Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
+) Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
+) Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Các loại tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản nào?

– Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;
– Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
– Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
– Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng;
– Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng:
+ Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
+ Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
+ Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
– Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.
– Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác;
– Tài sản mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản riêng.

5/5 - (1 bình chọn)

Comments are closed.