Che dấu tội phạm bị xử phạt như thế nào theo quy định?

16/10/2021
324
Views

Xin chào Luật sư, tôi năm nay 20 tuổi. Trong khi tôi đang tưới cây ngoài vườn thì bạn tôi có dắt một chiếc xe tay ga vào sân nhà tôi và hỏi cho trốn nhờ. Tôi không biết chuyện gì đang xảy ra nên bảo bạn tôi lên phòng. Sau đó tôi có hỏi thì được biết bạn tôi đã trộm chiếc xe tay ga kia. Bạn tôi nói rằng vì quá túng thiếu nên mới làm như vậy, mong tôi đừng báo công an và coi như chưa biết gì. Thấy bạn tôi cũng đáng thương nên tôi đã không báo công an và cho bạn ở lại nhà. Tôi muốn hỏi luật sư tôi có phải là đang che dấu tội phạm không? Liệu rằng tôi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Cảm ơn Luật sư!

Căn cứ pháp lý

Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017

Nội dung tư vấn

Che dấu tội phạm là gì?

Tội che giấu tội phạm là hành vi của người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật Hình sự quy định.

Che dấu tội phạm sẽ bị xử phạt như thế nào?

Theo thông tin mà anh cung cấp thì chúng tôi có kết luận rằng anh phạm vào tội che giấu tội pham căn cứ cụ thể như sau :

Điều 389. Tội che giấu tội phạm

Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tôi phạm quy đinh tại điều sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 điều 18 của Bộ luât này, thì phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phat tù 06 tháng đến 05 năm:

…d) Điều 168 (tội cướp tài sản); Điều 169 (tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản); Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 (tội trộm cắp tài sản); Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 (tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản); Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 (tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản); Điều 178, các khoản 2, 3 và 4 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản);

Như vậy, hành vi che dấu tội phạm của anh có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm; hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.

Các yếu tố cấu thành tội che dấu tội phạm?

Về mặt khách quan :

Hành vi che giấu tội phạm được thực hiện bằng hành động tích cực sau khi tội phạm được thực hiện, cụ thể như:

Chứa chấp, nuôi dưỡng, giúp đỡ người phạm tội trôn tránh pháp luật hoặc xoá bỏ, tiêu huỷ dấu vết chứng cứ của tội phạm, cất giấu, huỷ bỏ tang vật của tội phạm. Hành vi này không có quan hệ nhân quả với tội phạm được che giấu. Tội phạm được hoàn thành từ thời điểm bắt đầu thực hiện một trong các hành động nêu trên.

Về mặt chủ quan :

Người che giấu tội phạm đã cố ý thực hiện hành vi, hiểu rõ hành vi che giấu của mình là phạm tội, nhưng vì động cơ vụ lợi, hèn nhát hoặc thờ ơ với lợi ích của nhà nước, của cộng đồng, của người khác nên họ vẫn thực hiện hành vi che giấu tội phạm.

Về chủ thể :

Che giấu tội phạm có thể là hành vi của bất kỳ ai có năng lực trách nhiệm hình sự. Và người che giấu tội phạm chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự trong những trường hợp được Bộ luật Hình sự quy định trong phần các tội phạm.

Đặc điểm của hành vi che dấu tội phạm?

Sau đây là môt số đặc điểm của hành vi này :

+ Là hành vi được thực hiện sau khi tội phạm đã kết thúc;

+ Người có hành vi che giấu và người được che giấu không có sự hứa hẹn hoặc sự thỏa thuận trước;

+ Luôn được thực hiện dưới hình thức “hành động phạm tội”;

+ Lỗi của người che giấu hành vi phạm tội là lỗi cố ý trực tiếp.

Mời bạn xem thêm

Trên đây là tư vấn của Luật sư 247 về vấn đề “Che dấu tội phạm bị xử phạt như thế nào theo quy định? ”. Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc giải đáp những vấn đề pháp lý khó khăn; vui lòng sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật hoặc liên hệ hotline: 0833.102.102.

Câu hỏi thường gặp

Ông che dấu tội cho cháu trộm tiền thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.(khoản 2 Điều 389 BLHS 2015).

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để che dấu tội phạm thì bị xử phạt như thế nào?

Nếu phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 – 07 năm

Đồng phạm là những người cùng tham gia vào việc thực hiện một tội phạm như: cùng thực hiện tội phạm có thể là trực tiếp thực hiện hành vi được mô tả trong cấu thành tội phạm (là người thực hành), thực hiện hành vi chủ mưu, chỉ huy, cầm đầu việc thực hiện tội phạm (là người tổ chức), người thực hiện hành vi kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm (là người xúi giục); tạo điều kiện về tinh thần hay vật chất cho người khác thực hiện tội phạm (là người giúp sức).

5/5 - (1 bình chọn)

Chuyên mục:
Hình sự

Trả lời